Quy trình quy định trong Luật Giả và trong Tiêu chuẩn thẩm định giá số 5

Bước 1: Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sờ thẩm định giá.
Bước 2: Lập kế hoạch thẩm định giá.
Bước 3: Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
Bước 4: Phân tích thông tin.
Bước 5: Xác định giá trị tài sàn cần thẩm định giá.
Bước 6: Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.

Quy trình áp dụng cụ thể đổi vói thẩm định giá trị doanh nghiệp
Nhìn chung, quy trình thẩm định giá doanh nghiệp tương tự như quy trình thẩm định giá các tài sán khác, nội dung cụ thể của các bước cân được điều chinh phù hợp với việc thẩm định giá doanh nghiệp.


Quy trình thẩm định giá doanh nghiệp gồm có 6 bước:

Bước 1 - Xác định tổng quát về doanh nghìêp thẩm định giã và xác định cư sở giá trị trong thẩm định giá
Trong bước này cần chú ý các vấn đề sau:

■ Thiết lập mục đích thẩm định giá
■ Nhận dạng sơ bộ doanh nghiệp cần thấm định giá: pháp lý, loại hình, quy mô, địa điểm, các cơ sở, chi nhánh, tài sản, sàn phẩm, thương hiệu, thị trường,...

* Xác định đối tượng sử dụng kết quà thẩm định giá

■ Xác định cơ sờ giá trị của thẩm định giá
■ Xác định thời điểm và thời hạn có hiệu lực cùa kết quà thẩm định giá
■ Xác định những giả thiết và điều kiện già định
■ Xác định tài liệu cần thiết cho việc thẩm định giá

Bước 2 - Lập kế hoạch thẩm định giá

- Việc lập kế hoạch thẩm định giá nhằm xác định rõ những bước công việc phải làm và thời gian thực hiện từng bước công việc cũng như toàn bộ thời gian cho việc thẩm định giá.
- Nội dung kế hoạch phải thể hiện những công việc cơ bản sau: Xác định các yểu tố cung cầu thích hợp với chức năng, các đặc tính và các quyền gắn liền với doanh nghiệp được mua bán và đặc điểm thị trường; Xác định các tài liệu cần thu thập về thị trường, về doanh nghiệp, tài liệu so sánh; Xác định và phát triển các nguồn tài liệu, đảm bảo nguồn tài liệu đáng tin cậy và phải được kiểm chứng; Xây dựng tiến độ nghiên cứu, xác định trình tự thu thập và phân tích dừ liệu, thời hạn cho phép của trình tự phải thực hiện; Lập đề cương báo cáo kết quà thẩm định giá.

Bước 3 - Khảo sát và thu thập tài liệu về doanh nghiệp cần thấm đinh giá
Trong bước này cần lưu ý:
- Khảo sát thực tế tại doanh nghiệp cần thẩm định giá: kiểm kẽ tài sán, khảo sát tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.
- Thu thập thông tin trước hết là các thông tin, tư liệu từ nội bộ doanh nghiệp: tư liệu về tình hình sản xuất kinh doanh, các báo cáo tài chính - kế toán - kiểm toán, hệ thống đơn vị sản xuất và đại lý, đặc điểm của đội ngũ quản lý điều hành, nhân viên, công nhân,... Ngoài ra còn chú ý thu thập thông tin bên ngoài doanh nghiệp đặc biệt là thị trường sản phẩm cùa doanh nghiệp, môi trường kinh doanh, ngành kinh doanh, các đối thủ cạnh tranh, chủ trương của Nhà nước,... Bên cạnh đó, khi cần thiết thẩm định viên cũng cần phải thu thập các thông tin về các doanh nghiệp tương tự, các tài sàn tương tự trên thị trường... Thầm định viên cần tiến hành những bước cần thiết đé bảo đảm rằng tẩt cả nguồn dữ liệu làm căn cử đều đáng tin cậy và phù hợp với việc thẩm định giá. Việc thẩm định viên tiến hành các bước hợp lý để thẩm tra sự chính xác và hợp lý của các nguồn tư liệu là thông lệ trên thị trường.

Bước 4 - Phân tích các thông tin thu thập
Trcn cơ sở những thông tin đã thu thập được về môi trường bên ngoài và môi trường bên trong của doanh nghiệp, thấm định viên cần đánh giá và rút ra được các điểm mạnh, điểm yếu cũng như những cơ hội và thách thức của doanh nghiệp cần thẩm định giá trên các mặt: sản xuất kinh doanh, thiết bị công nghệ, tay nghề người lao động, bộ máy quản lý và năng lực quản lý, vốn nợ, các chi tiêu tài chính, thị trường, môi trường kinh doanh... Trong nhiều tình huống, thẩm định viên cần phân tích chi tiết về từng nhóm, loại tài sản của doanh nghiệp thẩm định giá, cũng như của các doanh nghiệp tương tự và kể cà những thông tin ngoài thị trường về các loại tài sản đó.

Bước 5 - Ước tính giá trị doanh nghiệp cần thẩm định giá

Từ những đánh giá ở trên, thẩm định viên đi vào phân tích các tư liệu này đế lựa chọn phương pháp thẩm định giá thích hợp, cũng có thể kết hợp các phương pháp thấm định giá với nhau để ước tính giá trị doanh nghiệp.
Thẩm định viên khi thẩm định giá doanh nghiệp cũng có thể dựa vào ý kiến, kết quả của thẩm định viên hay các nhà chuyên môn khác nếu thấy cần thiết. Một ví dụ thường thấy là dựa vào kết quả thẩm định giá bất động sản để thẩm định giá các tài sản bất động sản thuộc sờ hữu của doanh nghiệp. Khi dựa vào ý kiển, kết quà của thẳm định viên khác hoặc các chuyên gia khác, thẩm định viên cần tiến hành các bước thẩm tra để bảo đảm rằng những dịch vụ đó được thực hiện một cách chuyên nghiệp, các kết luận tư vấn đó là hợp lý và đáng tin cậy.

Bước 6 - Phần chuân hị háo cảo, chứng thư và lập háo cảo, chửng thư thẩm định giá

Phần chuẩn bị báo cáo, chứng thư và lập báo cáo, chứng thư thẩm định giá doanh nghiệp tương tự như các tài sản khác. Trong báo cáo, chứng thư thẩm định giá trị doanh nghiệp phải nêu rõ:
1. Mục đích thẩm định giá
2. Đối tượng thẩm định giá phải được mô tả rõ. cần phải nêu rõ đối tượng thẩm định giá là toàn bộ doanh nghiệp, lợi ích doanh nghiệp hay một phần lợi ích doanh nghiệp, lợi ích đó thuộc về toàn bộ doanh nghiệp hay nằm trong tài sản cá biệt do doanh nghiệp sở hữu. Mô tả doanh nghiệp thẩm định giá, bao gồm những nội dung sau:
■ Loại hình tổ chức doanh nghiệp
■ Lịch sử doanh nghiệp

■ Triển vọng đổi với nền kinh tế và của ngành
■ Sán phẩm, dịch vụ, thị trường và khách hàng
■ Sự nhạy cảm đối với các ycu tố thời vụ hay chu kỳ
■ Sự cạnh tranh
■ Nhà cung cấp
■ Tài sản gồm tài sản hữu hình và vô hình

* Nhân lực

■ Quản lý
■ Sở hữu
■ Triển vọng đối với doanh nghiệp
■ Những giao dịch quá khứ của các lợi ích sở hữu tưoxig tự trong doanh nghiệp.

Quy trình quy định trong Luật Giả và trong Tiêu chuẩn thẩm định giá số 5

Bước 1: Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sờ thẩm định giá.
Bước 2: Lập kế hoạch thẩm định giá.
Bước 3: Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
Bước 4: Phân tích thông tin.
Bước 5: Xác định giá trị tài sàn cần thẩm định giá.
Bước 6: Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan.

Quy trình áp dụng cụ thể đổi vói thẩm định giá trị doanh nghiệp
Nhìn chung, quy trình thẩm định giá doanh nghiệp tương tự như quy trình thẩm định giá các tài sán khác, nhimg nội dung cụ thể của các bước cân được điều chinh phù hợp với việc thẩm định giá doanh nghiệp.


Quy trình thẩm định giá doanh nghiệp gồm có 6 bước:

Bước 1 - Xác định tổng quát về doanh nghìêp thẩm định giã và xác định cư sở giá trị trong thẩm định giá
Trong bước này cần chú ý các vấn đề sau:

■ Thiết lập mục đích thẩm định giá
■ Nhận dạng sơ bộ doanh nghiệp cần thấm định giá: pháp lý, loại hình, quy mô, địa điểm, các cơ sở, chi nhánh, tài sản, sàn phẩm, thương hiệu, thị trường,...

* Xác định đối tượng sử dụng kết quà thẩm định giá

■ Xác định cơ sờ giá trị của thẩm định giá
■ Xác định thời điểm và thời hạn có hiệu lực cùa kết quà thẩm định giá
■ Xác định những giả thiết và điều kiện già định
■ Xác định tài liệu cần thiết cho việc thẩm định giá

Bước 2 - Lập kế hoạch thẩm định giá

- Việc lập kế hoạch thẩm định giá nhằm xác định rõ những bước công việc phải làm và thời gian thực hiện từng bước công việc cũng như toàn bộ thời gian cho việc thẩm định giá.
- Nội dung kế hoạch phải thể hiện những công việc cơ bản sau: Xác định các yểu tố cung cầu thích hợp với chức năng, các đặc tính và các quyền gắn liền với doanh nghiệp được mua bán và đặc điểm thị trường; Xác định các tài liệu cần thu thập về thị trường, về doanh nghiệp, tài liệu so sánh; Xác định và phát triển các nguồn tài liệu, đảm bảo nguồn tài liệu đáng tin cậy và phải được kiểm chứng; Xây dựng tiến độ nghiên cứu, xác định trình tự thu thập và phân tích dừ liệu, thời hạn cho phép của trình tự phải thực hiện; Lập đề cương báo cáo kết quà thẩm định giá.

Bước 3 - Khảo sát và thu thập tài liệu về doanh nghiệp cần thấm đinh giá
Trong bước này cần lưu ý:
- Khảo sát thực tế tại doanh nghiệp cần thẩm định giá: kiểm kẽ tài sán, khảo sát tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.
- Thu thập thông tin trước hết là các thông tin, tư liệu từ nội bộ doanh nghiệp: tư liệu về tình hình sản xuất kinh doanh, các báo cáo tài chính - kế toán - kiểm toán, hệ thống đơn vị sản xuất và đại lý, đặc điểm của đội ngũ quản lý điều hành, nhân viên, công nhân,... Ngoài ra còn chú ý thu thập thông tin bên ngoài doanh nghiệp đặc biệt là thị trường sản phẩm cùa doanh nghiệp, môi trường kinh doanh, ngành kinh doanh, các đối thủ cạnh tranh, chủ trương của Nhà nước,... Bên cạnh đó, khi cần thiết thẩm định viên cũng cần phải thu thập các thông tin về các doanh nghiệp tương tự, các tài sàn tương tự trên thị trường... Thầm định viên cần tiến hành những bước cần thiết đé bảo đảm rằng tẩt cả nguồn dữ liệu làm căn cử đều đáng tin cậy và phù hợp với việc thẩm định giá. Việc thẩm định viên tiến hành các bước hợp lý để thẩm tra sự chính xác và hợp lý của các nguồn tư liệu là thông lệ trên thị trường.

Bước 4 - Phân tích các thông tin thu thập
Trcn cơ sở những thông tin đã thu thập được về môi trường bên ngoài và môi trường bên trong của doanh nghiệp, thấm định viên cần đánh giá và rút ra được các điểm mạnh, điểm yếu cũng như những cơ hội và thách thức của doanh nghiệp cần thẩm định giá trên các mặt: sản xuất kinh doanh, thiết bị công nghệ, tay nghề người lao động, bộ máy quản lý và năng lực quản lý, vốn nợ, các chi tiêu tài chính, thị trường, môi trường kinh doanh... Trong nhiều tình huống, thẩm định viên cần phân tích chi tiết về từng nhóm, loại tài sản của doanh nghiệp thẩm định giá, cũng như của các doanh nghiệp tương tự và kể cà những thông tin ngoài thị trường về các loại tài sản đó.

Bước 5 - Ước tính giả trị doanh nghiệp cần thẩm định giá

Từ những đánh giá ở trên, thẩm định viên đi vào phân tích các tư liệu này đế lựa chọn phương pháp thẩm định giá thích hợp, cũng có thể kết hợp các phương pháp thấm định giá với nhau để ước tính giá trị doanh nghiệp.
Thẩm định viên khi thẩm định giá doanh nghiệp cũng có thể dựa vào ý kiến, kết quả của thẩm định viên hay các nhà chuyên môn khác nếu thấy cần thiết. Một ví dụ thường thấy là dựa vào kết quả thẩm định giá bất động sản để thẩm định giá các tài sản bất động sản thuộc sờ hữu của doanh nghiệp. Khi dựa vào ý kiển, kết quà của thẳm định viên khác hoặc các chuyên gia khác, thẩm định viên cần tiến hành các bước thẩm tra để bảo đảm rằng những dịch vụ đó được thực hiện một cách chuyên nghiệp, các kết luận tư vấn đó là hợp lý và đáng tin cậy.

Bước 6 - Phần chuân hị háo cảo, chứng thư và lập háo cảo, chửng thư thẩm định giá

Phần chuẩn bị báo cáo, chứng thư và lập báo cáo, chứng thư thẩm định giá doanh nghiệp tương tự như các tài sản khác. Trong báo cáo, chứng thư thẩm định giá trị doanh nghiệp phải nêu rõ:
1. Mục đích thẩm định giá
2. Đối tượng thẩm định giá phải được mô tả rõ. cần phải nêu rõ đối tượng thẩm định giá là toàn bộ doanh nghiệp, lợi ích doanh nghiệp hay một phần lợi ích doanh nghiệp, lợi ích đó thuộc về toàn bộ doanh nghiệp hay nằm trong tài sản cá biệt do doanh nghiệp sở hữu. Mô tả doanh nghiệp thẩm định giá, bao gồm những nội dung sau:
■ Loại hình tổ chức doanh nghiệp
■ Lịch sử doanh nghiệp

■ Triển vọng đổi với nền kinh tế và của ngành
■ Sán phẩm, dịch vụ, thị trường và khách hàng
■ Sự nhạy cảm đối với các ycu tố thời vụ hay chu kỳ
■ Sự cạnh tranh
■ Nhà cung cấp
■ Tài sản gồm tài sản hữu hình và vô hình

* Nhân lực

■ Quản lý
■ Sở hữu
■ Triển vọng đối với doanh nghiệp
■ Những giao dịch quá khứ của các lợi ích sở hữu tưoxig tự trong doanh nghiệp.

3. Cơ sở giá trị cùa thẩm định giá: định nghĩa giá trị phải được nêu và xác định

4. Phương pháp thấm định giá: Các phương pháp thẩm định giá và lý do áp dụng các phương pháp này; những tính toán và logic trong quá trình áp dụng một hay nhiều phương pháp thẩm định giá; xuất phát của các biến số như các tỳ lệ chiết khấu, tỷ lệ vốn hoá hay các yếu tố thẩm định khác; những lập luận khi tổng hợp những kết quà thẩm định giá khác nhau để có kết quà giá trị duy nhất

5. Những giả thiết và những điều kiện hạn chế khi thẩm định giá, những tiền đề và già thiết quan trọng đối với giá trị phải được nêu rõ.

6. Nếu có một kliía cạnh nhất định của công việc thẩm định giá cần sụ vận dụng so với những quy định cùa nhừng tiêu chuẩn hay hướng dẩn mà sự vận dụng đó xét thấy là cần thiết và thích hợp thì nội dung, những lý do vận dụng cần được nêu rõ trong báo cáo.

7. Phân tích tài chính:
■ Tóm lược bảng tổng kết tài sản và bàn báo cáo thu nhập trong một giai đoạn nhất định phù hợp với mục đích thẩm định giá và đặc điểm của doanh nghiệp.
■ Nhũng điều chinh đối với các dữ liệu tài chính gốc (nếu có).

■ Triển vọng đổi với nền kinh tế và của ngành
■ Sán phẩm, dịch vụ, thị trường và khách hàng
■ Sự nhạy cảm đối với các ycu tố thời vụ hay chu kỳ
■ Sự cạnh tranh
■ Nhà cung cấp
■ Tài sản gồm tài sản hữu hình và vô hình
* Nhân lực
■ Quản lý
■ Sở hữu
■ Triển vọng đối với doanh nghiệp
■ Những giao dịch quá khứ của các lợi ích sở hữu tưoxig tự trong doanh nghiệp.
3. Cơ sở giá trị cùa thẩm định giá: định nghĩa giá trị phải được nêu và xác định.
4. Phương pháp thấm định giá: Các phương pháp thẩm định giá và lý do áp dụng các phương pháp này; những tính toán và logic trong quá trình áp dụng một hay nhiều phương pháp thẩm định giá; xuất phát của các biến số như các tỳ lệ chiết khấu, tỷ lệ vốn hoá hay các yếu tố thẩm định khác; những lập luận khi tổng hợp những kết quà thẩm định giá khác nhau để có kết quà giá trị duy nhất.
5. Những giả thiết và những điều kiện hạn chế khi thẩm định giá, những tiền đề và già thiết quan trọng đối với giá trị phải được nêu rõ.
6. Nếu có một kliía cạnh nhất định của công việc thẩm định giá cần sụ vận dụng so với những quy định cùa nhừng tiêu chuẩn hay hướng dẩn mà sự vận dụng đó xét thấy là cần thiết và thích hợp thì nội dung, những lý do vận dụng cần được nêu rõ trong báo cáo.
7. Phân tích tài chính:
■ Tóm lược bảng tổng kết tài sản và bàn báo cáo thu nhập trong một giai đoạn nhất định phù hợp với mục đích thẩm định giá và đặc điểm của doanh nghiệp.
■ Nhũng điều chinh đối với các dữ liệu tài chính gốc (nếu có).
330

■ Những giả thiết cơ bản để hình thành bảng cân đối tài sàn và báo cáo thu nhập.
■ Tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp qua thời gian và so sánh với câc doanh nghiệp tương tự.
8. Kết quả thẩm định giá.
9. Phạm vi và thời hạn thẩm định giá.

10. Chữ kỷ và xác nhận: thẩm định viên, người ký vào báo cáo thẩm định giá chịu trách nhiệm đối với những nội dung thực hiện trong báo cáo.4. Phương pháp thấm định giá: Các phương pháp thẩm định giá và lý do áp dụng các phương pháp này; những tính toán và logic trong quá trình áp dụng một hay nhiều phương pháp thẩm định giá; xuất phát của các biến số như các tỳ lệ chiết khấu, tỷ lệ vốn hoá hay các yếu tố thẩm định khác; những lập luận khi tổng hợp những kết quà thẩm định giá khác nhau để có kết quà giá trị duy nhất

5. Những giả thiết và những điều kiện hạn chế khi thẩm định giá, những tiền đề và già thiết quan trọng đối với giá trị phải được nêu rõ.

6. Nếu có một kliía cạnh nhất định của công việc thẩm định giá cần sụ vận dụng so với những quy định cùa nhừng tiêu chuẩn hay hướng dẩn mà sự vận dụng đó xét thấy là cần thiết và thích hợp thì nội dung, những lý do vận dụng cần được nêu rõ trong báo cáo.

7. Phân tích tài chính:
■ Tóm lược bảng tổng kết tài sản và bàn báo cáo thu nhập trong một giai đoạn nhất định phù hợp với mục đích thẩm định giá và đặc điểm của doanh nghiệp.
■ Nhũng điều chinh đối với các dữ liệu tài chính gốc (nếu có).

■ Triển vọng đổi với nền kinh tế và của ngành
■ Sán phẩm, dịch vụ, thị trường và khách hàng
■ Sự nhạy cảm đối với các ycu tố thời vụ hay chu kỳ
■ Sự cạnh tranh
■ Nhà cung cấp
■ Tài sản gồm tài sản hữu hình và vô hình
* Nhân lực
■ Quản lý
■ Sở hữu
■ Triển vọng đối với doanh nghiệp
■ Những giao dịch quá khứ của các lợi ích sở hữu tưoxig tự trong doanh nghiệp.
3. Cơ sở giá trị cùa thẩm định giá: định nghĩa giá trị phải được nêu và xác định.
4. Phương pháp thấm định giá: Các phương pháp thẩm định giá và lý do áp dụng các phương pháp này; những tính toán và logic trong quá trình áp dụng một hay nhiều phương pháp thẩm định giá; xuất phát của các biến số như các tỳ lệ chiết khấu, tỷ lệ vốn hoá hay các yếu tố thẩm định khác; những lập luận khi tổng hợp những kết quà thẩm định giá khác nhau để có kết quà giá trị duy nhất.
5. Những giả thiết và những điều kiện hạn chế khi thẩm định giá, những tiền đề và già thiết quan trọng đối với giá trị phải được nêu rõ.
6. Nếu có một kliía cạnh nhất định của công việc thẩm định giá cần sụ vận dụng so với những quy định cùa nhừng tiêu chuẩn hay hướng dẩn mà sự vận dụng đó xét thấy là cần thiết và thích hợp thì nội dung, những lý do vận dụng cần được nêu rõ trong báo cáo.
7. Phân tích tài chính:
■ Tóm lược bảng tổng kết tài sản và bàn báo cáo thu nhập trong một giai đoạn nhất định phù hợp với mục đích thẩm định giá và đặc điểm của doanh nghiệp.
■ Nhũng điều chinh đối với các dữ liệu tài chính gốc (nếu có).
330

■ Những giả thiết cơ bản để hình thành bảng cân đối tài sàn và báo cáo thu nhập.
■ Tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp qua thời gian và so sánh với câc doanh nghiệp tương tự.
8. Kết quả thẩm định giá.
9. Phạm vi và thời hạn thẩm định giá.
10. Chữ kỷ và xác nhận: thẩm định viên, người ký vào báo cáo thẩm định giá chịu trách nhiệm đối với những nội dung thực hiện trong báo cáo.